6 HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN MÀ NHÀ ĐẦU TƯ CẦN LƯU Ý

Ngày cập nhật 19.04.2019

Trong việc đầu tư chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư, nếu NĐT chỉ đánh giá thu nhập từ các khoản đầu tư mà không tính đến mức độ rủi ro thì sẽ khiến hoạt động đầu tư không mang lại hiệu quả nhiều như mong đợi. Mỗi loại chứng khoán đều có tỷ suất lợi nhuận khác nhau, do đó các hệ số Alpha - Alpha Indicator, Beta Indicator, Độ lệch chuẩn, R-bình phương và Tỷ số Sharpe... giúp NĐT  định lượng đo lường rủi ro, tất cả các chỉ số này đều là thước đo thống kê được sử dụng trong lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại.

1/ Hệ số Alpha - Alpha Indicator:

hê số alpha indicator trong đánh giá rủi ro đầu tư chứng khoán

Alpha là thước đo tỷ suất sinh lợi dựa trên rủi ro đã được điều chỉnh. Alpha lấy sự biến động trong tỷ suất sinh lợi của một quỹ tương hổ và so sánh tỷ suất sinh lợi đã điều chỉnh rủi ro của quỹ đó với chỉ số của một danh mục chuẩn. Tỷ suất sinh lợi vượt trội của quỹ trong tương quan với tỷ suất sinh lợi của chỉ số danh mục chuẩn được gọi là Alpha của quỹ đó. Alpha còn là tỷ suất sinh lợi bất thường của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư, vượt trội hơn mức tỷ suất sinh lợi cân bằng mà theo phân tích trong mô hình định giá tài sản vốn (Capital Aset Pricing Model - CAPM).
Một Alpha dương 1 có nghĩa là quỹ đó đã có sự thể hiện tốt hơn chỉ số danh mục chuẩn của nó 1%. Tương tự như thế, một Alpha âm 1 có nghĩa là quỹ đó đã thể hiện kém hơn chỉ số danh mục chuẩn của nó 1%
Nếu một phân tích của CAPM dự đoán rằng một danh mục đầu tư có thể kiếm được 10% tỷ suất sinh lợi với rủi ro tương ứng của danh mục thì một danh mục đầu tư thật sự đã có thể kiếm được 15% tỷ suất sinh lợi thì Alpha của danh mục đầu tư đó bằng 5%_phần tỷ suất sinh lợi vượt trội hơn so với những gì đã được chỉ ra trong mô hình CAPM.

2/ Hệ số Beta - Beta Indicator

hê số beta indicator trong đánh giá rủi ro đầu tư chứng khoán

Beta hay còn gọi là hệ số beta, đay là hệ số đo lường mức độ biến động hay còn gọi là thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường. Hệ số Beta là một tham số quan trọng trong mô hình định giá tà sản vốn (CAPM). Beta được tính toán dựa trên phân tích hồi quy, và NĐT có thể nghĩ Beta giống như khuynh hướng và mức độ phản ứng của chứng khoán đối với các sự biến động của thị trường.

Một chứng khoán có Beta bằng 1, muốn ám chỉ rằng giá chứng khoán đó sẽ di chuyển cùng bước đi với thị trường. Một chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 có nghĩa là chứng khoán đó sẽ có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị trường. Và ngược lại, Beta lớn hơn 1 có nghĩa giá chứng khoán sẽ thay đổi nhiều hơn mức độ dao động của thị trường.

Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành cung cấp dịch vụ công ích có Beta nhỏ hơn 1. Ngược lại, hầu hết các cổ phiếu dựa trên kỹ thuật công nghệ cao có hệ số Beta lớn hơn 1, thể hiện khả năng tạo được một tỷ suất sinh lợi cao hơn, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao hơn.

3/ Hệ số độ lệch chuẩn

Độ lệch chuẩn là hệ số nhận biết mức độ rủi ro mà NĐT có thể thu về. Độ lệch chuẩn càng cao, bạn càng khó dự đoán giá trị của cổ phiếu. Vì vậy, những cổ phiếu có độ lệch chuẩn cao được xem là khoản đầu tư nhiều rủi ro. Thông thường những khoản đầu tư nhiều rủi ro sẽ mang lại lợi nhuận lớn. Do đó, những nhà đầu tư muốn thu lợi lớn thường đầu tư vào những cổ phiếu có độ lệch chuẩn cao. Ví dụ, hãy xem xét tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ và cổ phiếu phổ thông. Tín phiếu kho bạc có độ lệch chuẩn thấp nhất, trái phiếu chính phủ ở mức trung bình và cổ phiếu phổ thông có mức cao nhất. Điều này có nghĩa tín phiếu kho bạc có mức giá thấp nhất, trái phiếu chính phủ ở mức trung bình và cổ phiếu phổ thông ở mức cao nhất.

Một cổ phiếu có mức giá trung bình cao chẳng hạn như 500 USD sẽ có độ lệch chuẩn cao so với một cổ phiếu có mức giá trung bình 20 USD. Việc tăng giá mạnh sau khi phát hành ra công chúng hoặc có sự thay đổi trong công ty cũng có thể làm tăng độ lệch chuẩn. Vì lý do này, bạn nên xem lịch sử giá cổ phiếu ở dạng bản đồ. Điều này thật sự rất hữu ích.

4/ Hệ số R-Bình Phương ( R-Squared)

Đây là một thước đo thống kê thể hiện cho thấy bao nhiêu phần trăm mức độ dao động trong tỷ suất sinh lợi của một quỹ hoặc một chứng khoán có thể được giải thích với sự dao động trong chỉ số danh mục chuẩn. Đối với các chứng khoán có thu nhập cố định, danh mục chuẩn là T-bill, còn đối với các cổ phiếu, vốn cổ phần thì danh mục chuẩn là S&P500

R-bình phương có giá trị từ 0 đến 100. R-bình phương bằng 100 có nghĩa là tất cả sự dao động của một chứng khoán hoàn toàn được giải thích bởi sự dao động của chỉ số danh mục chuẩn. R-bình phương càng lớn( 85-100) cho thấy tỷ suất sinh lợi của quỹ có tương quan rất cao với chỉ số danh mục chuẩn. Một quỹ có chỉ số R-bình phương thấp (70 hoặc dưới 70) thì sự biến động trong tỷ suất sinh lợi của nó không giống nhiều lắm với sự biến động của chỉ số danh mục chuẩn.

Giá trị R-bình phương cao hơn sẽ cho thấy con số về beta có ý nghĩa hơn. Thí dụ, nếu một quỹ có R-bình phương gần với giá trị 100 nhưng có beta nhỏ hơn 1, điều đó gần như là cho thấy quỹ đang có một tỷ suất sinh lợi có điều chỉnh rủi ro cao hơn. Một chỉ số R-bình phương thấp có nghĩa là bạn cũng nên lờ đi ý nghĩa của beta.

5/ Hệ số nguy cơ phá sản (Z-Score)


hê số alpha indicator trong đánh giá rủi ro đầu tư chứng khoán

Hệ số nguy cơ phá sản giúp các nhà đầu tư đánh giá rủi ro tốt hơn, thậm chí có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Hệ số này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp chứ không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân hàng hay là các công ty đầu tư tài chính. Ở Hoa Kỳ, chỉ số Z score đã dự đoán tương đối chính xác tình hình phá sản của các doanh nghiệp trong tương lai gần. Có khoảng 95% doanh nghiệp phá sản được dự báo nhờ Z score trước ngày sập tiệm một năm, nhưng tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 74% cho những dự báo trong vòng 2 năm.

6/ Hệ số thu nhập trên tài sản (Return on Assets)

hê số alpha indicator trong đánh giá rủi ro đầu tư chứng khoán


Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời. 

ROA được tính bằng cách chia thu nhập hàng năm cho tổng tài sản, thể hiện bằng con số phần trăm.  Công thức tính như sau: ROA = Net Income/ Total Assets

Trong đó Net income : thu nhập ròng
Total assets : tổng tài sản

Chú ý : Một số nhà đầu tư có cộng cả chi phí lãi vay vào thu nhập ròng trong công thức tính toán trên vì họ thích sử dụng doanh thu hoạt động trước lãi vay. 
ROA sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư(hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.

Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của  công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 1 triệu $, tổng tài sản là 5 triệu$, khi đó ROA là 20%. Tuy nhiên nếu công ty B cũng thu được khoản thu nhập tương tự trên tổng tài sản là 10 triệu $, ROA của B sẽ là 10%. Như vậy công ty A hiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận. Và do đó, công việc khó khăn nhất của người quản lý là phân bổ vốn và các nguồn lực một cách khôn ngoan. Bất kì ai cũng có thể kiếm lời bằng cách quăng cả núi tiền ra để giải quyết rắc rối nào đó. Tuy nhiên chỉ có rất ít các nhà quản lý có khả năng kiếm những món lợi lớn mà chỉ cần đầu tư khoản tiền nhỏ.

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỉ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ. Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà nó bỏ ra để chi cho các hoạt động đầu tư, đó hiển nhiên không phải là một dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một món hời.

 

💰💰💰  Đăng ký HỢP TÁC ĐẦU TƯ cùng Biên An Toàn với SỐ VỐN CHỈ 100 TRIỆU ĐỒNG

--------------#--------------------

Mọi thông tin liên hệ:

📺 Youtube: Biên an toàn

📲 Điện thoại: 090 2317927

🌍 Fanpage: https://www.facebook.com/bienantoan/

🌐 Website: https://www.bienantoan.com.vn/

📝 Mở tài khoản chứng khoán ngay: https://bitly.vn/3hl4

 

Chia sẻ:
Các tin khác

NÊN HAY KHÔNG SỬ DỤNG MARGIN TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN?

ĐIỂM PHẦN TRĂM (PERCENTAGE POINT) VÀ ĐIỂM CƠ BẢN (BASIC POINT) LÀ GÌ?

BẬT MÍ 3 PHƯƠNG CÁCH ĐẦU TƯ CỦA WARREN BUFFETT

ĐƯỜNG TRUNG BÌNH DI ĐỘNG MA VÀ BÍ QUYẾT DỰ ĐOÁN GIÁ CỔ PHIẾU TƯƠNG LAI

STANLEY DRUCKENMILLER CỖ MÁY KIẾM TIỀN VĨ ĐẠI GẦN NHƯ CHƯA TỪNG THUA LỖ

MUỐN ĐẦU TƯ THÀNH CÔNG, BẠN LÀ AI KHÔNG QUAN TRỌNG, QUAN TRỌNG BẠN ĐANG Ở CẠNH AI?


LIVESTREAM TƯ VẤN

MORNING MONDAY SỐ 69: PHÂN HÓA LÀ CƠ HỘI LỰA CHỌN CỔ PHIẾU

MORNING MONDAY SỐ 68: GÓC NHÌN VỀ PHÂN BỔ TÀI SẢN

LIVESTREAM TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN SỐ 67 NGÀY 05/11/2018